1. Trang chủ
  2. Chứng chỉ IELTS
  3. Thang điểm IELTS và cách tính điểm...

Thang điểm IELTS và cách tính điểm cho 4 kỹ năng chuẩn

60

Thang điểm IELTS sẽ đánh giá mức độ thành thạo sẽ đi từ 1-9, từ người mới bắt đầu (band 1) đến chuyên gia (band 9). Làm sao để đạt điểm IELTS cao? Cùng tìm hiểu

Chứng chỉ IELTS là hệ thống đánh giá năng lực tiếng Anh quốc tế đo lường trình độ ngôn ngữ của những người muốn học tập hoặc làm việc tại nơi mà tiếng Anh được sử dụng như một ngôn ngữ giao tiếp.

Có 2 loại chứng chỉ IELTS: Academic và General. Dưới đây KFO sẽ giới thiệu đến bạn IELTS Academic – dành cho du học sinh, những người có mục tiêu theo học chương trình quốc tế, hoặc làm việc trong các lĩnh vực học thuật. Bài viết này sẽ bao gồm cách tính điểm tổng 4 kỹ năng và thang điểm IELTS dùng để đo lường sự thông thạo của thí sinh.

Cách tính điểm tổng 4 kỹ năng

4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết
Bảng điểm gửi về cho thí sinh bao gồm 4 điểm thành phần: Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Điểm IELTS được tính theo thang từ 1-9. Bảng điểm gửi về cho thí sinh bao gồm 4 điểm thành phần: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Trong đó điểm tổng sẽ được tính dựa trên trung bình điểm thành phần 4 kỹ năng và được làm tròn theo hai trường hợp: 

  • Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là 0.25 thì được làm tròn thành 0.5
  • Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là 0.75 thì được làm tròn thành 1.0 

>> Xem thêm: Những điều cần biết về chứng chỉ IELTS

Ví dụ: Một thí sinh có số điểm thành phần là 6.5 (Nghe), 6.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 7.0 (Nói). Tổng điểm thi IELTS của thí sinh là 6.5 (25:4 = 6.25 = 6.5)

Tương tự cách tính, một thí sinh có số điểm như sau: 5.0 (Nghe); 4.5 (Đọc), 5.0 (Viết) và 5.0 (Nói). Tổng điểm thi IELTS của thí sinh sẽ là 5.0 (19.5 ÷ 4 = 4.875 = 5.0)

Trong trường hợp trung bình tổng điểm 4 kỹ năng có số lẻ dưới 0.5 hoặc 0.75 thì sẽ được làm tròn về số chẵn gần nhất 

Ví dụ: Trung bình cộng một thí sinh có là 28.5 ÷ 4 = 7.125 = 7.0 thì điểm số IELTS của thí sinh là 7.0 

Thang điểm cho phần thi nghe và đọc

Bài thi nghe và đọc bao gồm 40 câu hỏi với số điểm tối đa 40, thang điểm từ 1-9 được tính dựa trên số câu trả lời đúng. 

Mặc dù các câu hỏi đã được khảo sát, thi thử, độ khó giữa những bài thi kỹ năng sẽ có sự chênh lệch. Vậy nên trong một số trường hợp sẽ có sự khác nhau về chuyển đổi điểm số giữa hai kỹ năng thi. 

Dưới đây là bảng điểm IELTS giúp bạn hiểu thêm về cách chuyển đổi điểm số theo từng band điểm khác nhau của hai kỹ năng Nghe và Đọc.

Listening Academic Reading 
Band score  Tổng câu đúng Band score Tổng câu đúng 
5 16 5 15
6 23 6 23
7 30 7 30
8 35 8 35
9 40 9 40

Thang điểm cho phần thi nói và viết

Đối với kỹ năng Viết và Nói, sẽ không có thang điểm chuẩn để quy đổi. Thay vào đó, giám khảo dựa theo thang điểm từ 1-9 để chấm. (Ảnh: CNN)

Đối với kỹ năng Viết và Nói, sẽ không có thang điểm chuẩn để quy đổi. Thay vào đó, giám khảo dựa theo thang điểm từ 1-9 để chấm. 

Bài thi viết: Giám khảo cho điểm từng phần bao gồm: Khả năng hoàn thành yêu cầu bài thi – Task Achievement (Task 1) hay khả năng trả lời bài thi – Task response (Task 2), Sự mạch lạc giữa các câu, đoạn văn – Coherence and Cohesion, Vốn từ – Lexical Resources và Ngữ Pháp – Grammatical Range and Accuracy. 

Bài thi nói: Giám khảo đánh giá dựa trên câu trả lời của bạn thông qua: sự lưu loát, trôi chảy – Fluency and Coherence, Vốn từ – Lexical Resources, Ngữ Pháp – Grammatical Range and Accuracy và Cách phát âm – Pronunciation.

Các bảng mô tả thang điểm thi IELTS cho hai kỹ năng luôn được cập nhật và đổi mới. Giám khảo tham gia chấm điểm phải được trải qua các khóa đào tạo bài bản về quy chuẩn chấm thi để đảm bảo chắc chắn việc này diễn ra chính xác và đúng tiêu chuẩn.

Thang điểm IELTS đánh giá khả năng thông thạo Tiếng Anh 

Dưới đây là thang điểm IELTS từ 0-9 để đánh giá khả năng sử dụng Tiếng Anh của bạn theo từng cấp độ:

Thông thạo  9.0
Đã nắm vững ngôn ngữ một cách chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ. 
Rất tốt  8.0
Hoàn toàn nắm vững, chỉ đôi khi mắc những lỗi nhỏ hoặc gặp khó khăn trong những tình huống không quen thuộc nhưng vẫn nắm vững những chủ đề tranh luận phức tạp. 
Tốt 7.0
Nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp trong một số tình huống nhưng sử dụng tốt những ngôn ngữ phức tạp và lý lẽ nâng cao. 
Khá 6.0
Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả, tuy có những chỗ chưa thật sự  phù hợp nhưng có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt trong những tình huống quen thuộc. 
Bình thường 5.0
Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực quen thuộc.
Hạn chế 4.0
Có sự thành thạo cơ bản, bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp
Cực kì hạn chế 3.0
Có thể nói và hiểu trong những tình huống quen thuộc nhưng không đạt mức độ giao tiếp thành thạo.
Kém 2.0
Không thể giao tiếp thuần thục ngoại trừ những thông tin cơ bản, từ ngữ riêng lẻ hoặc ngữ pháp ngắn trong trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Gặp khó khăn lớn trong việc nói và viết Tiếng Anh. 
Không biết sử dụng  1.0
Hoàn toàn không biết sử dụng Tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ
Bỏ thi 0
Không có thông tin. Thí sinh bỏ thi

Ngoài ra, Hội đồng khảo thí IDP cũng có một bài hướng dẫn cách tính điểm, bạn có thể xem nó tại đây.

Hỏi đáp

0/150

By commenting you accept the Privacy Policy

0/1500